Chung thép không gỉmô hình
Các loại thép không gỉ thông dụng thường sử dụng ký hiệu số, ví dụ như series 200, 300, 400. Tại Mỹ, chúng được ký hiệu là 201, 202, 302, 303, 304, 316, 410, 420, 430, v.v. Còn tại Trung Quốc, các loại thép không gỉ sử dụng ký hiệu nguyên tố kèm theo số, ví dụ như 1Cr18Ni9, 0Cr18Ni9, 0Cr17, 3Cr13, 1Cr17Mn6Ni5N, v.v., trong đó số chỉ hàm lượng nguyên tố tương ứng. 00Cr18Ni9, 1Cr17, 3Cr13, 1Cr17Mn6Ni5N, v.v., cũng trong đó số chỉ hàm lượng nguyên tố tương ứng.
Dòng 200: thép không gỉ austenit crom-niken-mangan
Dòng 300: thép không gỉ austenit crom-niken
301: Có độ dẻo tốt, được sử dụng cho các sản phẩm đúc. Cũng có thể được làm cứng bằng tốc độ máy. Khả năng hàn tốt. Khả năng chống mài mòn và độ bền mỏi tốt hơn thép không gỉ 304.
302: Khả năng chống ăn mòn tương đương với 304, nhờ hàm lượng carbon tương đối cao và do đó có độ bền tốt hơn.
302B: Đây là một loại thép không gỉ có hàm lượng silic cao, có khả năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao.
303: Bằng cách thêm một lượng nhỏ lưu huỳnh và phốt pho để làm cho nó dễ gia công hơn.
303Se: Loại thép này cũng được sử dụng để chế tạo các bộ phận máy móc cần gia công nóng, vì nó có khả năng gia công nóng tốt trong điều kiện này.
304Thép không gỉ 18/8. Tiêu chuẩn GB 0Cr18Ni9. 309: khả năng chịu nhiệt tốt hơn 304.
304L: Một biến thể của thép không gỉ 304 với hàm lượng carbon thấp hơn, được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu hàn. Hàm lượng carbon thấp hơn giúp giảm thiểu sự kết tủa cacbua trong vùng ảnh hưởng nhiệt gần mối hàn, điều này có thể dẫn đến ăn mòn giữa các hạt (ăn mòn mối hàn) của thép không gỉ trong một số môi trường.
304N: Một loại thép không gỉ có chứa nitơ, được thêm vào để tăng cường độ bền của thép.
Thép 305 và 384: Chứa hàm lượng niken cao, chúng có tốc độ hóa bền thấp và phù hợp với nhiều ứng dụng đòi hỏi khả năng tạo hình nguội cao.
308: Dùng để chế tạo que hàn.
309, 310, 314 và 330: hàm lượng niken và crom tương đối cao nhằm cải thiện khả năng chống oxy hóa của thép ở nhiệt độ cao và độ bền rão. Trong khi đó, 30S5 và 310S là các biến thể của thép không gỉ 309 và 310, điểm khác biệt là hàm lượng cacbon thấp hơn, do đó sự kết tủa cacbua gần mối hàn được giảm thiểu. Thép không gỉ 330 có khả năng chống cacbon hóa và chịu sốc nhiệt đặc biệt cao.
Thép không gỉ 316 và 317 chứa nhôm, do đó có khả năng chống ăn mòn rỗ tốt hơn nhiều trong môi trường hàng hải và công nghiệp hóa chất so với thép không gỉ 304. Trong số đó, loại... Thép không gỉ 316Các biến thể bao gồm thép không gỉ cacbon thấp 316L, thép không gỉ cường độ cao chứa nitơ 316N, cũng như thép không gỉ dễ gia công có hàm lượng lưu huỳnh cao 316F.
321, 347 và 348: là thép không gỉ ổn định niobi, niobi cộng tantali, thích hợp sử dụng ở nhiệt độ cao trong các bộ phận hàn. 348 là loại thép không gỉ thích hợp cho ngành công nghiệp điện hạt nhân, hàm lượng tantali và các chất phụ gia khác kết hợp với nhau tạo ra sự hạn chế nhất định về độ bền.
Dòng 400: thép không gỉ ferritic và martensitic
408: Chịu nhiệt tốt, khả năng chống ăn mòn kém, chứa 11% Cr, 8% Ni.
409: loại rẻ nhất (của Anh và Mỹ), thường được dùng làm ống xả ô tô, là thép không gỉ ferritic (thép crom).
410: thép mactenxit (thép crom cường độ cao), khả năng chống mài mòn tốt, khả năng chống ăn mòn kém. 416: thêm lưu huỳnh giúp cải thiện khả năng gia công của vật liệu.
420: Thép mactenxit "loại dùng cho dụng cụ cắt gọt", tương tự như thép crom cao Brinell, loại thép không gỉ đầu tiên. Cũng được sử dụng cho dao mổ và có thể được làm rất sáng bóng.
430Thép không gỉ ferritic, dùng trong trang trí, ví dụ như phụ kiện ô tô. Có khả năng tạo hình tốt, nhưng khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn kém hơn.
440: Thép cường độ cao dùng cho lưỡi cắt, hàm lượng carbon cao hơn một chút, sau khi xử lý nhiệt thích hợp có thể đạt được độ bền kéo cao, độ cứng có thể đạt tới 58HRC, thuộc loại thép không gỉ cứng nhất. Ví dụ ứng dụng phổ biến nhất là "lưỡi dao cạo". Có ba loại thường dùng: 440A, 440B, 440C và 440F (loại dễ gia công).
Dòng 500: Thép hợp kim crom chịu nhiệt
Dòng 600: Thép không gỉ tôi cứng bằng kết tủa mactenxit
630: Loại thép không gỉ tôi cứng bằng kết tủa được sử dụng phổ biến nhất, thường được gọi là 17-4; 17% Cr, 4% Ni.
Thời gian đăng bài: 13/06/2024

