trang

Tin tức

Các loại và thông số kỹ thuật của thép

I. Tấm và dải thép
Tấm thépThép tấm được chia thành thép tấm dày, thép tấm mỏng và thép tấm phẳng, thông số kỹ thuật được ký hiệu bằng chữ “a” và chiều rộng x độ dày x chiều dài tính bằng milimét. Ví dụ: a 300x10x3000 có nghĩa là thép tấm có chiều rộng 300mm, độ dày 10mm, chiều dài 3000mm.

Tấm thép dày: độ dày lớn hơn 4mm, chiều rộng 600~3000mm, chiều dài 4~12m.
Tấm thép mỏng: độ dày dưới 4mm, chiều rộng 500~1500mm, chiều dài 0.5~4m.
Thép tấmĐộ dày: 4~60mm, chiều rộng: 12~200mm, chiều dài: 3~9m.
Thép tấm và thép dải được phân loại theo phương pháp cán:tấm cán nguộitấm cán nóngPhân loại theo độ dày: tấm thép mỏng (dưới 4mm), tấm thép dày (4-60mm), tấm thép siêu dày (trên 60mm)

2. Thép cán nóng
2.1Dầm chữ I
Thép dầm chữ I, đúng như tên gọi, là loại thép có mặt cắt ngang hình chữ I, với các mặt bích trên và dưới bằng phẳng.
Thép dầm chữ I được chia thành ba loại: loại thông thường, loại nhẹ và loại có cánh, được ký hiệu bằng chữ "work" và số hiệu. Số hiệu này biểu thị chiều cao mặt cắt tính bằng centimet. Dầm chữ I thông thường có chiều cao mặt cắt từ 20 đến 32, cùng số hiệu đó được chia thành các loại a, b và a, b, c, có độ dày thành và chiều rộng cánh tăng dần 2mm. Ví dụ như T36a có chiều cao mặt cắt 360 mm, độ dày thành thuộc loại a của dầm chữ I thông thường. Nên sử dụng loại dầm chữ I có độ dày thành mỏng nhất là loại a, vì nó nhẹ nhưng mômen quán tính mặt cắt lại tương đối lớn.
Mômen quán tính và bán kính quán tính của dầm chữ I theo phương chiều rộng nhỏ hơn nhiều so với theo phương chiều cao. Do đó, có một số hạn chế trong ứng dụng, nhìn chung chỉ thích hợp cho các cấu kiện chịu uốn một chiều.
3.thép hình chữ U
Thép hình chữ U được chia thành hai loại: thép hình chữ U thông thường và thép hình chữ U nhẹ. Loại thép hình chữ U được ký hiệu bằng dấu “[”” và số thứ tự. Tương tự như dầm chữ I, số centimet cũng biểu thị chiều cao của mặt cắt ngang. Ví dụ như [20 và Q [20 tương ứng, đại diện cho chiều cao mặt cắt 200mm của thép hình chữ U thông thường và thép hình chữ U nhẹ. Thép hình chữ U thông thường từ 14 trở lên 24, có cùng số thứ tự là loại a, b và a, b, c, có ý nghĩa tương tự như dầm chữ I.

 

4. thép góc
Thép góc được chia thành hai loại: thép góc đều và thép góc không đều.
Góc đều: là góc có hai cạnh góc vuông bằng nhau và có độ dài bằng nhau, được ký hiệu bằng chữ “L”, chiều rộng cạnh góc vuông x độ dày cạnh góc vuông tính bằng milimét, ví dụ như L100x10 đối với góc đều có chiều rộng cạnh góc vuông là 100mm và độ dày cạnh góc vuông là 10mm.
Góc không đều: hai cạnh vuông góc với nhau của nó không bằng nhau, được ký hiệu bằng “ ” và chiều rộng cạnh dài x chiều rộng cạnh ngắn x độ dày cạnh tính bằng milimét, ví dụ như L100x80x8 có chiều rộng cạnh dài là 100mm, chiều rộng cạnh ngắn là 80mm, độ dày cạnh là 8mm, đó là góc không đều.

 
5. Chùm tia H(được cán và hàn)
Dầm chữ H khác với dầm chữ I.
(1) mặt bích rộng, vì vậy đã có một dầm chữ I mặt bích rộng được cho là.
(2) Mặt trong của mặt bích không cần phải có độ dốc, mặt trên và mặt dưới song song với nhau.
(3) Từ hình thức phân bố vật liệu, vật liệu của mặt cắt ngang dầm chữ I chủ yếu tập trung ở phần bụng xung quanh, càng về phía hai bên thì càng ít thép, còn dầm chữ H cán thì vật liệu phân bố tập trung ở phần mép.
Do đó, đặc tính mặt cắt ngang dạng dầm chữ H rõ ràng vượt trội so với các loại mặt cắt ngang truyền thống như dầm chữ U, dầm chữ U và sự kết hợp của chúng, mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn.
Theo tiêu chuẩn quốc gia hiện hành “Dầm chữ H cán nóng và dầm chữ T” (GB/T11263-2005), dầm chữ H được chia thành bốn loại, được ký hiệu như sau: dầm chữ H mặt bích rộng - HW (W là viết tắt của Wide trong tiếng Anh), kích thước từ 100mmx100mm đến 400mmx400mm; dầm chữ H mặt bích trung bình - HM (M là viết tắt của Middle trong tiếng Anh), kích thước từ 150mmx100mm đến 600mmx300mm; dầm chữ H mặt bích hẹp - HN (N là viết tắt của Narrow trong tiếng Anh); dầm chữ H thành mỏng - HT (T là viết tắt của Thin trong tiếng Anh). Ký hiệu thông số kỹ thuật của dầm chữ H được sử dụng như sau: H và giá trị chiều cao h x chiều rộng b x độ dày bản bụng t x độ dày mặt bích t2. Ví dụ như H800x300x14x26, tức là dầm chữ H có chiều cao mặt cắt 800mm, chiều rộng mặt bích 300mm, độ dày thành 14mm, độ dày mặt bích 26mm. Hoặc được biểu thị trước bằng các ký hiệu HWHM và HN để chỉ loại dầm chữ H, theo sau là “chiều cao (mm) x chiều rộng (mm)”, ví dụ như HW300x300, tức là dầm chữ H có chiều cao mặt cắt 300mm, chiều rộng mặt bích 300mm.
6. Dầm chữ T
Dầm chữ T tiết diện (Hình vẽ) được chia thành ba loại, mã như sau: phần mặt bích rộng của dầm chữ T - TW (W viết tắt của Wide English head - chiều rộng); phần mặt bích trung bình của dầm chữ T - TM (M viết tắt của Middle English head - chiều rộng); phần mặt bích hẹp của dầm chữ T - TN (N viết tắt của Narrow English head - chiều rộng). Dầm chữ T tiết diện được chia đều theo chiều dọc giữa của bản bụng tương ứng với dầm chữ H. Thông số kỹ thuật của dầm chữ T tiết diện được ký hiệu bằng: T và giá trị chiều cao h x chiều rộng b x độ dày bản bụng t x độ dày mặt bích t. Ví dụ: T248x199x9x14, tức là dầm chữ T có chiều cao tiết diện 248mm, chiều rộng cánh 199mm, độ dày bản bụng 9mm, độ dày mặt bích 14mm. Cũng có thể sử dụng cách biểu diễn tương tự với dầm chữ H, ví dụ: TN225x200, tức là dầm chữ T có chiều cao tiết diện 225mm, chiều rộng mặt bích 200mm với mặt bích hẹp.

7. Ống thép kết cấu
Ống thép là một phần quan trọng của các sản phẩm sắt thép, do quy trình sản xuất và hình dạng của nó được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau và được chia thành các loại như:ống thép liền mạch(vòng tròn xấu) vàống thép hàn(đĩa, với chất lượng kém) hai loại, xem Hình.
Kết cấu thép thường được sử dụng là ống thép liền mạch cán nóng và ống thép hàn. Ống thép hàn được cán và hàn từ dải thép, tùy theo kích thước đường kính ống, và được chia thành hai loại: hàn đường thẳng và hàn xoắn ốc.ống thép LSAWThông số kỹ thuật cho đường kính ngoài từ 32 đến 152mm, độ dày thành từ 20 đến 5,5mm. Tiêu chuẩn quốc gia cho “Ống thép LSAW” (GB/T13793-2008). Ống thép liền mạch kết cấu theo tiêu chuẩn quốc gia “Ống thép liền mạch kết cấu” (GB/T8162-2008), có hai loại cán nóng và kéo nguội, ống kéo nguội chỉ có đường kính nhỏ, ống thép liền mạch cán nóng có đường kính ngoài từ 32 đến 630mm, độ dày thành từ 25 đến 75mm.
Thông số kỹ thuật: đường kính ngoài x độ dày thành (mm), ví dụ φ102x5. Ống thép hàn được uốn và hàn từ các dải thép, giá thành tương đối thấp. Mặt cắt ngang của ống thép có tính đối xứng, phân bố diện tích mắt hợp lý, mômen quán tính theo mọi hướng và bán kính quán tính đều nhau và lớn hơn, do đó khả năng chịu lực, đặc biệt là khi chịu áp lực dọc trục tốt hơn, và hình dạng cong của nó làm giảm sức cản của gió, sóng, băng, nhưng giá thành cao hơn và cấu trúc kết nối thường phức tạp hơn.


Thời gian đăng bài: 14/01/2025

(Một số nội dung văn bản trên trang web này được sao chép từ Internet, nhằm mục đích truyền tải thêm thông tin. Chúng tôi tôn trọng bản gốc, bản quyền thuộc về tác giả gốc. Nếu bạn không tìm thấy nguồn gốc, mong bạn thông cảm, vui lòng liên hệ để xóa!)