trang

Tin tức

Hãy xem qua các tấm thép cán nguội.

Tấm cán nguộilà một loại sản phẩm mới được ép lạnh và xử lý thêm bằng phương pháp...tấm cán nóngDo trải qua nhiều công đoạn cán nguội, chất lượng bề mặt của nó thậm chí còn tốt hơn cả thép tấm cán nóng. Sau khi xử lý nhiệt, các tính chất cơ học của nó cũng được cải thiện đáng kể.
Tùy thuộc vào yêu cầu khác nhau của từng doanh nghiệp sản xuất,tấm cán nguộiThép tấm cán nguội thường được chia thành nhiều cấp độ. Thép tấm cán nguội được giao dưới dạng cuộn hoặc tấm phẳng, và độ dày thường được biểu thị bằng milimét. Về chiều rộng, chúng thường có kích thước 1000 mm và 1250 mm, trong khi chiều dài thường là 2000 mm và 2500 mm. Những tấm thép cán nguội này không chỉ có đặc tính tạo hình tuyệt vời và chất lượng bề mặt tốt, mà còn vượt trội về khả năng chống ăn mòn, chống mỏi và tính thẩm mỹ. Do đó, chúng được sử dụng rộng rãi trong ngành ô tô, xây dựng, thiết bị gia dụng, thiết bị công nghiệp và các lĩnh vực khác.

2018-11-09 115503

Các loại thép tấm cán nguội thông dụng

Các loại thang điểm thường dùng là:

Q195, Q215, Q235, 08AL, SPCC, SPCD, SPCE, SPCEN, ST12, ST13, ST14, ST15, ST16, DC01, DC03, DC04, DC05, DC06, v.v.;

 

ST12: Được chỉ định là mác thép phổ biến nhất, với Q195,SPCC, DC01Về cơ bản, vật liệu cấp độ này giống nhau;

ST13/14: Chỉ định cho thép cấp độ dập, và vật liệu cấp độ 08AL, SPCD, DC03/04 về cơ bản là giống nhau;

ST15/16: Được ký hiệu là mã số thép dập, và vật liệu cấp 08AL, SPCE, SPCEN, DC05/06 về cơ bản là giống nhau.

20190226_IMG_0407

Ý nghĩa của vật liệu theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản

SPCCT và SPCD là viết tắt của từ gì?
SPCCT là viết tắt của thép tấm và dải thép cacbon cán nguội có độ bền kéo được đảm bảo theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, trong khi SPCD là viết tắt của thép tấm và dải thép cacbon cán nguội dùng để dập theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, và sản phẩm tương đương của Trung Quốc là thép kết cấu cacbon chất lượng cao 08AL (13237).
Ngoài ra, về mã tôi luyện của thép tấm và dải thép cacbon cán nguội, trạng thái ủ là A, tôi luyện tiêu chuẩn là S, độ cứng 1/8 là 8, độ cứng 1/4 là 4, độ cứng 1/2 là 2, và độ cứng toàn phần là 1. Mã hoàn thiện bề mặt là D cho bề mặt không bóng, và B cho bề mặt bóng, ví dụ: SPCC-SD biểu thị thép tấm cacbon cán nguội dùng chung với tôi luyện tiêu chuẩn và bề mặt không bóng; SPCCT-SB biểu thị thép tấm cacbon cán nguội tôi luyện tiêu chuẩn, bề mặt bóng; và SPCCT-SB biểu thị thép tấm cacbon cán nguội tôi luyện tiêu chuẩn, bề mặt bóng dùng chung với tôi luyện tiêu chuẩn và bề mặt không bóng. Tôi luyện tiêu chuẩn, xử lý bề mặt bóng, thép tấm cacbon cán nguội cần đảm bảo các tính chất cơ học; SPCC-1D biểu thị thép tấm cacbon cán nguội cứng, bề mặt không bóng.

 

Mác thép kết cấu cơ khí được biểu thị như sau: S + hàm lượng cacbon + mã chữ cái (C, CK), trong đó hàm lượng cacbon được lấy giá trị trung bình nhân 100, chữ C biểu thị cacbon, chữ K biểu thị thép cacbon hóa.

Ý nghĩa vật liệu tiêu chuẩn GB của Trung Quốc
Về cơ bản được chia thành: Q195, Q215, Q235, Q255, Q275, v.v. Q biểu thị điểm chảy của thép, "chảy" là chữ cái đầu tiên của từ Hán tự phiên âm, 195, 215, v.v. biểu thị giá trị điểm chảy dựa trên thành phần hóa học. Mác thép cacbon thấp: Q195, Q215, Q235, Q255, Q275, hàm lượng cacbon càng cao, hàm lượng mangan càng cao thì độ dẻo càng ổn định.

20190806_IMG_5720

Thời gian đăng bài: 22/01/2024

(Một số nội dung văn bản trên trang web này được sao chép từ Internet, nhằm mục đích truyền tải thêm thông tin. Chúng tôi tôn trọng bản gốc, bản quyền thuộc về tác giả gốc. Nếu bạn không tìm thấy nguồn gốc, mong bạn thông cảm, vui lòng liên hệ để xóa!)