Thép góc mạ kẽmCó hai cạnh dài bằng nhau, tạo thành cấu trúc góc vuông đối xứng hoàn hảo. Một thông số kỹ thuật phổ biến, chẳng hạn như ∠50×50×5, cho biết cả hai cạnh đều rộng 50 mm và dày 5 mm. Do hình dạng đều đặn và phân bố ứng suất đồng nhất, nó thường được sử dụng trong các cấu trúc yêu cầu chịu tải đối xứng.
Chân không đềuthanh góc mạ kẽmNhư tên gọi cho thấy, loại ống này có hai cạnh với chiều dài khác nhau. Ví dụ, ∠100×80×8 biểu thị cạnh dài 100 mm, cạnh ngắn 80 mm và độ dày thành 8 mm. Thiết kế bất đối xứng này cho phép nó đóng vai trò độc đáo ngay cả trong các cấu trúc bất đối xứng hoặc dưới những ràng buộc không gian cụ thể, giúp tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu.
- Thép góc có hai cạnh bằng nhau thì chiều dài các cạnh giống hệt nhau; ví dụ, thép góc số 4 thường dùng là thép góc 40×40×4. "40x40" cho biết cả hai cạnh đều dài 40 mm; nếu cả hai cạnh có cùng chiều dài, đó là thép góc có hai cạnh bằng nhau; trong khi đó, thép góc có hai cạnh không bằng nhau thì chiều dài các cạnh khác nhau, một cạnh dài hơn cạnh kia;
- Thép góc có cạnh bằng nhau có kích thước từ số 2 đến số 20; thép góc có cạnh không bằng nhau có kích thước từ ∟50*32 đến ∟200*125;
- Thép góc đều cạnh được sử dụng rộng rãi trong các công trình kỹ thuật như cầu, cột truyền tải điện, máy nâng và vận chuyển, tàu thuyền và giá kệ kho; thép góc không đều cạnh được sử dụng rộng rãi trong các công trình công nghiệp dân dụng, quân sự và đô thị khác nhau, chẳng hạn như dầm nhà xưởng, lò công nghiệp, tháp phản ứng và giá đỡ container. Vì được sử dụng với số lượng ít hơn so với thép góc một cạnh nên giá thành của nó tương đối cao hơn.
- Vật liệu có chân đều nhauthép gócvà chân không đềuthanh gócGiống nhau: Thép góc Q235B và thép góc Q345B;
- Chiều dài tiêu chuẩn thường là: thép góc 6m, thép góc 9m và thép góc 12m;
- Phương pháp tính toán cũng tương tự: Trọng lượng trên mỗi mét = 0,00785 * (Chiều rộng cạnh + Chiều rộng cạnh - Độ dày cạnh) * Độ dày cạnh.
Thời gian đăng bài: 27/03/2026
